Thứ Hai, 29 tháng 6, 2015

Kiến thức tiếng Anh từ Wise

[NHỮNG CỤM TỪ GIAO TIẾP TIẾNG ANH THÔNG DUNG]
-------------------------------------------------------------
1. Let's get to the point. -----> Hãy nói đến điều chủ yếu nhé ...mục đích chính ...
2. Keep that in mind. -----> ghi nhớ điều ấy trong đầu
3. That was a close call. -----> câu này rất nhiều nghĩa tùy lúc sử dụng như "hú hồn" :
-----> 1. Xém tí nữa ...
-----> 2. Tẩu thoát, xém tí là bị ...
-----> 3. ui , lọt qua được ... xém tí là ...
-----> 4. thành công việc gì ... xém tì nữa là ...
4. I'll be looking forward to it. -----> Đây là 1 phrasal verb - Đang nhìn vào tương lai để làm việc gì; ví dụ như : Tớ sẽ luôn luôn hy vọng gặp lại bạn một ngày nào đó hay là làm việc gì đó
5. Chances are slim. -----> cơ hội rất nhỏ khó xảy ra
6. Far from it. -----> Quá xa ... không chính xác lắm
7. Im behind in my work. -----> Tớ làm việc không kịp
8. It's a pain in the neck. -----> Tiếng lóng - chuyện rắc rối nhức cả óc - cổ , Ai làm gì đó nhức óc, đau tai, trẹo cổ
9. We're in the same boat. -----> Mình cùng chung hoàn cảnh hay số mệnh ...
10. My mouth is watering. -----> Thèm nhỏ rải - chảy nước miếng
11. What do you recommend? -----> Bạn có thể giới thiệu gì không ? - phải biết khi nào sẽ hỏi câu này
12. I ache all over. -----> nhức nhồi toàn thân
13. I have a runny nose. -----> Tôi đang sổ mũi
14. It's out of the question. -----> ngoài vòng câu trả lời ... quên đi ... đừng mong gì ...lảng xẹt ...rất nhiều nghĩa - tạm hiểu là hỏi vớ vẩn
15. Do you have any openings? -----> Có bất cứ gì đó không ? - tùy câu, trường hợp mà hỏi , như tìm viêc làm, phòng trọ ...
16. It doesn't make any difference. -----> Nó không làm gì khác hơn cả - chả thay đổi tí nào ...
17. I'm fed up with him. -----> anh ta làm tôi ớn, ngán tới cổ
18. You can count onus. -----> không phải là onus mà là on us - cậu cỏ thể tin chắc vào bọn mình ...
19. It doesn't work. -----> Vô ích
20. It's better than nothing. -----> có còn hơn không
21. Think nothing of it. -----> Đừng suy nghĩ gì cả ... xem như là ... Bạn bè cả mà ...
22. I'm not myself today. -----> Quái ...tớ không phải là mình hôm nay
23. I have a sweet tooth. -----> tớ hảo ngọt lắm ...thích ăn kẹo ....
24. I can't express myself very well in English. -----> tớ không thể bày tỏ về mình bằng tiếng Anh được
25. For the time being. -----> Bây giờ cứ như là ...
26. This milk has gone bad. -----> Câu này chỉ thấy 1 ông nào đó vô danh sử dụng - Nghĩa chính là "Sữa này hư rồi" còn nghĩa khác là so sánh - phải đọc hết một đoạn nào đó mới hiểu được họ nói gì
27. Don't beat around the bush. -----> đây là một Idiom - đừng có vòng vo - nói thẳng vấn đề đi ...
28. It's up in the air. -----> chuyện không rõ là gì - đang bàn tán ...không biết sẽ ra sao ...
29. Math is beyond me. -----> Toán đố là ngoài khả năng tớ
30. It slipped my mind. -----> tớ chả chú ý ...không để ý ...


Nguồn: Anh Ngữ Wise

1 nhận xét: